Phép trừ 100 trừ đi một số Giải bài tập Toán lớp 2 “Cánh Diều”

5/5 - (1 bình chọn)

Không giống với những phép trừ chúng ta đã được học, hôm nay chúng ta hãy cùng wikihoctap.com tìm hiểu thêm về một dạng phép trừ mới. Đó là phép trừ 100 trừ đi một số được biên soạn theo đường lối hiệu quả nhất, phù hợp với các em học sinh lớp 2. Bắt đầu học bài ngay thôi nào.

Mục tiêu bài học:

  • Hiểu và thực hiện được phép trừ 100 trừ đi một số.
  • Áp dụng vào làm các bài tập liên quan đến chủ đề đã học, giải các bài toán có lời văn.
  • Tăng khả năng tư duy, suy luận logic và rèn luyện thêm các kỹ năng cần thiết khác.

Lý thuyết cần nắm:

Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu 3 dạng bài tập cơ bản và các bước thực hiện nhé:

Dạng 1: Thực hiện phép tính:

Đặt tính thẳng hàng.

• Thực hiện phép trừ 100 với một số theo thứ tự các hàng lần lượt từ phải sang trái.

Ví dụ minh họa: Đặt tính và tính: 100 – 36 = ?; 100 – 5 = ?

Phép trừ 100 trừ đi một
Phép trừ 100 trừ đi một

Lời giải:

=> Vậy 100 – 36 = 64; 100 – 5 = 95.

Dạng 2: Nhẩm:

• Trừ nhẩm các số tròn chục bằng cách trừ số chục

• Viết vào kết quả một chữ số 0

Ví dụ minh họa:

Phép trừ 100 trừ đi một
Phép trừ 100 trừ đi một

Lời giải:

100 = 10 chục

Nhẩm: 10 chục – 6 chục = 4 chục.

=> Vậy 100 – 60 = 40.

Dạng 3: Toán đố:

• Đọc và phân tích đề.

• Tìm cách giải của bài toán: Chú ý bài toán có các từ khóa “ít hơn“; “còn lại“… thì thường các em sử dụng phép toán trừ để tìm lời giải.

• Trình bày bài giải.

• Kiểm tra lại lời giải và đáp số em vừa tìm được.

Ví dụ minh họa: Một của hàng có 100 chiếc xe đạp. Số xe máy của cửa hàng ít hơn số xe đạp là 23 chiếc. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu chiếc xe máy?

Lời giải:

Của hàng có số xe máy là:

100 – 23 = 77 (chiếc)

Đáp số: 77 chiếc xe máy.

Sau khi học xong lý thuyết, các em hãy nán lại một chút để xem bài giảng của cô Nguyễn Mai Quế Trân nhé:

>> Xem thêm tại: Tìm số trừ

Giải bài tập “100 trừ đi một số” SGK Toán 2:

Sau đây, Wikihoctap sẽ hướng dẫn các em làm bài tập trong SGK Toán 2:

Bài 1: (SGK Toán 2, trang 71)

Tính:

Hướng dẫn: Thực hiện lần lượt phép tính: từ hàng đơn vị, rồi đến hàng chục, rồi đến hàng trăm.

Ví dụ: 100 – 4 = ?

  • 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ  1.
  • 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1 bằng 9, viết 9.
  • 1 trừ 1 bằng 0, viết 0.

=> Vậy 100 – 4 = 96.

Các em thực hiện theo ví dụ để được các kết quả sau:

Bài 2: (SGK Toán 2, trang 72)

Tính nhẩm (theo mẫu):

100 – 20 =

100 – 70 =

100 – 40 =

100 – 10 =

Hướng dẫn:

Mẫu : 100 – 20 = ?

Nhẩm : 10 chục – 2 chục = 8 chục

Vậy : 100 – 20 = 80.

Các em thực hiện theo mẫu để có các kết quả sau:

100 – 20 = 80

100 – 70 = 30

100 – 40 = 60

100 – 10 = 90.

Bài 3: (SGK Toán 2, trang 72)

Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 hộp sữa, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 24 hộp sữa. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu hộp sữa?

Hướng dẫn:

Tóm tắt:

Buổi sáng bán: 100 hộp sữa

Buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng: 24 hộp sữa

Buổi chiều bán được: ? hộp sữa.

Lời giải:

Buổi chiều cửa hàng bán được số hộp sữa là:

100 – 24 = 76 ( hộp sữa )

Đáp số: 76 hộp sữa.

Bài tập tự luyện củng cố bài học và đáp án:

Câu 1: Chọn đáp án đúng cho phép tính sau:

Phép trừ 100 trừ đi một

A. 60                  B. 61                    C. 62

Câu 2: Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau:

Phép trừ 100 trừ đi một

A. 50                B. 60                C. 40

Câu 3: Điền số thích hợp vào ô trống:

Phép trừ 100 trừ đi một

Câu 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được 100l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 32l dầu. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít dầu?

Phép trừ 100 trừ đi một

A. 66                  B. 67                   C. 68

Câu 5: Bác Lan có 100 bao gạo, bác đã bán được 70 bao gạo. Hỏi bác Lan còn lại bao nhiêu bao gạo?

Phép trừ 100 trừ đi một

A. 30                    B. 40                   C. 20

ĐÁP ÁN:

  1. B

2. A

3.

Phép trừ 100 trừ đi một

4. C

5. A

Lời kết:

Như vậy, với phương pháp giảng dạy tốt nhất đến từ các giáo viên của Wikihoctap.com, chúng ta đã giải đáp xong những vấn đề về bài học 100 trừ đi một số của ngày hôm nay. Qua đó, chúng tôi cũng mong muốn các em có thêm được những kiến thức mới để trang bị thêm, nâng cao thêm cho những bài học ở trên lớp cũng như trong cuộc sống. Cảm ơn các em học sinh và phụ huynh đã quan tâm theo dõi và ủng hộ.

Xem thêm:

Cộng, trừ các số tròn chục – Lời giải Toán 1 SGK [Cánh Diều]

Chục và đơn vị – Hướng dẫn học tốt Toán lớp 1 [Cánh Diều]

Phép trừ dạng 17 – 2 – Toán 1 (Bài tập & Lời giải SGK) [Cánh Diều]

                            “Thành công chỉ có một điểm đến nhưng có rất nhiều con đường đi”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *