Ghi nhớ, tìm hiểu 13 trừ đi một số: 13-5 (Giải Toán lớp 2)

Rate this post

Trong bài học hôm nay, Wikihoctap.com xin trân trọng giới thiệu đến các em học sinh và quý phụ huynh bài học 13 trừ đi một số: 13-5. Bài học được dựa trên chương trình mới nhất của bộ giáo dục và được biên soạn, trình bày bởi những giáo viên có trình độ của Wikihoctap.com, chắc chắn sẽ khiến các em tiếp thu kiến thức mới một cách hiệu quả nhất.

Mục tiêu bài học:

Bài giảng do Wikihoctap biên soạn nhằm các mục tiêu sau đây:

  • Các em ghi nhớ, nắm vững bài học 13 trừ đi một số: 13 – 5.
  • Áp dụng giải một số bài học có liên quan và áp dụng vào tình huống trong cuộc sống.
  • Làm nền tảng cho những phép tính, bài toán phức tạp hơn.

Lý thuyết cần nắm:

Để các bạn hiểu bài “13 trừ đi một số: 13 – 5”, sau đây Wikihoctap đã tổng hợp 3 dạng bài tập và các bước thực hiện:

Dạng 1: Tính:

13 trừ đi một số
13 trừ đi một số

Bước 1: Đặt tính thẳng hàng.

Bước 2: Thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, khi hàng đơn vị của số bị trừ không đủ để trừ thì các em cần thực hiện phép trừ có nhớ.

Dạng 2: Xây dựng phép toán và tìm kết quả:

Bước 1: Viết phép tính theo các dữ liệu của đề bài đã cho.

Bước 2: Thực hiện phép tính để tìm giá trị của kết quả.

Ví dụ minh họa: Phép trừ có số bị trừ là 13 và số trừ là 8. Hiệu của phép toán đó có giá trị là…

13 trừ đi một số

Lời giải:

Hiệu của hai số là:

13 – 8 = 5

Số cần điền vào chỗ chấm là 5.

Dạng 3: Toán đố:

Bước 1: Đọc và phân tích đề

Bước 2: Tìm cách giải của bài toán: Chú ý các từ khóa “tất cả“; “còn lại“… để sử dụng phép toán phù hợp trong giải toán.

Bước 3: Trình bày bài giải.

Bước 4: Kiểm tra lại bài và đáp số.

Ví dụ minh họa: Có 13 quyển vở, Lan dùng hết 6 quyển vở. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu quyển vở ?

13 trừ đi một số

Lời giải:

Lan còn lại số quyển vở là:

13 – 6 = 7 (quyển vở)

Đáp số: 7 quyển vở.

Để hiểu bài hơn, các em hãy bấm vào video dưới đây do thầy giáo Lâm Đức Long bên Toppy giảng dạy nhé:

Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 2:

Để củng cố bài học, sau đây Wikihoctap sẽ hướng dẫn các em làm bài tập trong SGK Toán 2:

Bài 1: Tính nhẩm: (SGK Toán 2, trang 57)

a)

9 + 4  =                                     8 + 5 =                                      7 + 6 =

4 + 9  =                                     5 + 8 =                                      6 + 7 =

13 – 9 =                                    13 – 8 =                                    13 – 7 =

13 – 4 =                                    13 – 5 =                                    13 – 6 =

b)

13 – 3 – 5 =                             13 – 3 – 1 =                             13 – 3 – 4 =

13 – 8      =                              13 – 4      =                               13 – 7      =

Hướng dẫn:

a)

9 + 4  = 13                                  8 + 5 = 13                                   7 + 6 = 13

4 + 9  = 13                                  5 + 8 = 13                                   6 + 7 = 13

13 – 9 = 4                                   13 – 8 = 5                                   13 – 7 = 6

13 – 4 = 9                                   13 – 5 = 8                                   13 – 6 = 7

b)

13 – 3 – 5 = 5                            13 – 3 – 1 = 9                            13 – 3 – 4 = 6

13 – 8      = 5                             13 – 4      = 9                              13 – 7      = 6

Bài 2: Tính: (SGK Toán 2, trang 57)

13 trừ đi một số
13 trừ đi một số

Hướng dẫn: 

Thực hiện các phép trừ lần lượt từ phải sang trái, rồi điền kết quả vào ô trống.

13 trừ đi một số
13 trừ đi một số

Bài 3: (SGK Toán 2, trang 57)

Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số  trừ lần lượt là:

a) 13 và 9;                                   b) 13 và 6;                                   c) 13 và 8.

Hướng dẫn:

Đặt các phép tính thành hàng dọc sau đó thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái và điền kết quả vào ô trống.

13 trừ đi một số

Bài 4: (SGK Toán 2, trang 57)

Cửa hàng có 13 xe đạp, đã bán 6 xe đạp. Hỏi cửa hàng còn lại mấy xe đạp?

Hướng dẫn:

Số xe đạp cửa hàng còn lại là:

13 – 6 = 7 (xe đạp)

Đáp số: 7 xe đạp.

Bài tập tự luyện:

Làm bài tập tự luyện là một cách chúng ta có thể hiểu bài hơn, sau đây là 5 bài tập tự luyện do Wikihoctap biên soạn:

CÂU HỎI:

Câu 1: Tính nhẩm:

a,

13 – 8 =…                        13 – 6 =…                    13 – 4 =…

13 – 7 =…                        13 – 5 =…                    13 – 9 =…

b,

13 – 3 – 4 =…                   13 – 3 – 6 =…               13 – 3 – 2 =…

Câu 2: Tính:

Câu 3: Một cửa hàng có 13 cái quạt điện cầm tay, đã bán 4 cái. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái quạt điện cầm tay?

13 trừ đi một số

Câu 4: Chọn đáp án đúng:

13 trừ đi một số

A. 6              B. 8              C. 4

Câu 5: Vẽ 3 đoạn thẳng cùng cắt nhau tại một điểm.

ĐÁP ÁN:

Sau khi làm xong các em hãy kiểm tra đáp án nhé:

Câu 1:

a, 5;7;9                                 b, 6;4;8

    5;8;4

Câu 2:

13 trừ đi một số

Câu 3: 

Cửa hàng còn lại số cái quạt cầm tay là:

13 – 4= 9 (cái)

Đáp số: 9 cái quạt cầm tay.

Câu 4: A

Câu 5:

 

Phương pháp giúp trẻ học toán nhanh:

• Tạo hứng thú cho trẻ có sự yêu thích môn toán.

• Dạy trẻ những kiến thức cơ bản sau đó mới nâng dần lên.

• Nói cho trẻ nghe về tầm quan trọng của việc học toán.

• Dạy trẻ thông qua những hình ảnh dễ hiểu, qua các kênh trên mạng, những trang web học chất lượng, ví dụ có thể truy cập vào http://toppy.vn/ để học toán hiệu quả và nhanh chóng.

• Cùng trẻ học bài.

13 trừ đi một số

Lời kết:

Bài học về 13 trừ đi một số: 13-5 đến đây là kết thúc. Qua bài học, Wikihoctap.com mong muốn các em học sinh ghi nhớ, hiểu rõ tính chất, phương pháp để có thể áp dụng vào các bài toán phức tạp hơn. Bài học được biên soạn và trình bày theo phương pháp đơn giản nhưng chính xác nhất nên các em học sinh và quý phụ huynh có thể hoàn toàn tin tưởng.

Xem thêm các bài học khác tại:

Phép trừ dạng 17 – 2 – Toán 1 (Bài tập & Lời giải SGK) [Cánh Diều]

Phép cộng dạng 14+3- Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 1

Phép cộng dạng 25 + 14 – Giải Toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *