Tìm hiểu toán lớp 1 về số có hai chữ số từ 71 đến 99 qua bài giảng và lời giải của Wikihoctap

5/5 - (8 bình chọn)

Ở các bài học trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các số có hai chữ số từ 41 đến 70. Không dừng lại ở đó, đội ngũ giáo viên của Wikihoctap.com với trình độ chuyên môn cao đã biên soạn ra bài học về các số có hai chữ số từ 71 đến 99. Nhằm mục đích củng cố kiến thức, nâng cao vốn hiểu biết, tư duy cho các học sinh, chúng tôi mong muốn các em học sinh hiểu và yêu thích bài học này.

Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, học sinh phải đạt được các yêu cầu:

    • Học sinh nhận biết được các số phạm vi 71 – 90, biết đọc, biết viết, biết đếm từng số.
    • Áp dụng được các số 71 – 90 vào thực tế cuộc sống, phát triển khả năng tư duy, ham hiểu biết ở các em học sinh.
    • Tạo cho các em niềm say mê, yêu thích với bộ môn Toán học thông qua bài giảng về các số có 2 chữ số từ 71 đến 99.

Lý thuyết cần nắm bài: Các số có hai chữ số từ 71 đến 99

Trong phần lý thuyết, chúng ta có thể chia thành 3 dạng như sau:

Dạng 1: Cách đọc và cách viết 

a. Cách đọc

Trong bài học các số có hai chữ số, các bạn cũng được học về cách đọc rồi, cách đọc các số có hai chữ số từ 71 đến 99 cũng giống cách đọc các số có hai chữ số khác.

Lưu ý một số trường hợp đặc biệt:

  • Chữ số hàng đơn vị là 1 thì đọc là mốt.
  • Chữ số hàng đơn vị là 4 thì đọc là tư.
  • Chữ số hàng đơn vị là 5 thì đọc là lăm.

Ví dụ: Ta có cách đọc và viết một số số như sau:

b. Cách viết

Dựa vào cách đọc của các số có hai chữ số, các bạn có thể xác định được chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị.

Ghép theo thứ tự số hàng chục rồi đến số hàng đơn vị để viết được số.

Ví dụ: Số “chín mươi hai” thì chín mươi được viết bằng số 9, tương ứng hàng chục và 2 tương ứng hàng đơn vị, ta được số cần viết là 92.

Dạng 2: Phân tích cấu tạo số các số có hai chữ số từ 71 đến 99

Như các bạn đã được học ở bài các số có hai chữ số, chữ số viết trước là hàng chục, chữ số viết sau là hàng đơn vị.

Ví dụ: Số 78 gồm 7 chục và 8 đơn vị

Dạng 3: Thứ tự Các số có hai chữ số từ 71 đến 99

Ví dụ: Dãy số từ 80 đến 90 là: 80;81;82;83;84;85;86;87;88;89;90.

    • Các bạn đếm các số liên tiếp bằng cách giữ nguyên hàng chục (ví dụ dãy trên có số chục là 8), chữ số hàng đơn vị được tăng dần từ 0 đến 9.
    • Số liền sau của chữ số hàng đơn vị là 9 là số tròn chục với hàng chục tăng thêm 1 đơn vị (số liền sau của 89 là 90)

Các bạn có thể xem video hướng dẫn học và giải bài tập dưới đây để đạt kết quả tốt hơn nha! Bài giảng Các số có hai chữ số từ 71 đến 99 được đội ngũ giáo viên TOPPY biên soạn dựa theo chương trình mới nhất của Bộ giáo dục. Với cách giảng dạy hấp dẫn, trực quan cùng những ví dụ thực tế, hy vọng sẽ giúp các em học sinh khả năng tư duy, cách trình bày và làm bài khoa học, có nền tảng Toán học tốt cho các lớp học phía sau.

>>Xem thêm: Phép trừ trong phạm vi 10 – Hướng dẫn giải bài tập Toán 1

Hướng dẫn giải bài tập Sách giáo khoa toán 1

Tổng hợp những bài tập và lời giải Sách giáo khoa Cánh diều mới nhất hiện nay về bài học các số có hai chữ số từ 71 đến 99

Bài 1. Viết các số:

a, Bảy mươi, bảy mươi mốt, bảy mươi hai, bảy mươi ba, bảy mươi tư, bảy mươi lăm, bảy mươi sáu, bảy mươi bảy, bảy mươi tám, bảy mươi chín, tám mươi.

b, Tám mươi, tám mươi mốt, tám mươi hai, tám mươi ba, tám mươi tư, tám mươi lăm, tám mươi sáu, tám mươi bảy, tám mươi tám, tám mươi chín, chín mươi.

c, Chín mươi, chín mươi mốt, chín mươi hai, chín mươi ba, chín mươi tư, chín mươi lăm, chín mươi sáu, chín mươi bảy, chín mươi tám, chín mươi chín.

Hướng dẫn:

Các số được viết là:

a, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.

b, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90.

c, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99.

Bài 2. Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số đó: (Hình bài 2 trang 101, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

Đếm các số từ 70 đến 99, rồi điền các số còn thiếu và đọc các số đó:

Bài 3:

a, Có bao nhiêu quả chanh? (Hình bài 3a trang 101, SGK Toán 1)

b, Có bao nhiêu chiếc ấm? (Hình bài 3b trang 101, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

a, Quan sát hình, đếm tất cả các quả chanh có trong hình:

  • Có tất cả 76 quả chanh.

b, Quan sát hình, đếm tất cả chiếc ấm có trong hình:

  • Có tất cả 75 chiếc ấm.

Bài tập tự luyện

Bài 1: Viết các số tương ứng với các chữ số đã cho:

  1. Tám mươi ba

2. Chín mươi

3. Chín mươi chín

4. Bảy mươi tám

5. Tám mươi lăm

6. Chín mươi mốt

7. Bảy mươi mốt

8. Một trăm.

Bài 2: Viết số vào chỗ trống:

a) Số liền trước của 72 là……….

Số liền trước của 91 là………….

Số liền trước của 80 là………….

Số liền trước của 79 là………….

Số liền trước của 100 là………….

Lời kết:

Thông qua bài giảng này, chúng tôi – những người có chuyên môn của Wikihoctap.com tin rằng sẽ đem đến cho các em học sinh bài học chi tiết dễ hiểu nhất về các số có hai chữ số từ 71 – 99. Qua đó chúng tôi gửi gắm đến các em niềm say mê, sự tìm tòi, sáng tạo với Toán học và mong muốn nhận được sự yêu thích và ủng hộ của các bậc cha mẹ và các em học sinh.

Tham khảo:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *