Phép cộng dạng 14 + 3 bài giảng & lời giải chi tiết Toán lớp 1

Rate this post

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phép cộng dạng 14 + 3 môn toán lớp 1. Đây là phần kiến ​​thức trọng tâm trong sách giáo khoa Cánh diều mới nhất của Bộ giáo dục. Wikihoctap đã tổng hợp bài học này để các em có thể dễ dàng làm quen với các phép tính cộng trừ trong phạm vi 100, đặc biệt là 14 + 3. Hãy mở sách và học ngay thôi!

Mục tiêu cần nắm được sau bài học :

  • Giúp các em làm quen với phép cộng 14 + 3 và biết cách tìm kết quả của phép cộng này.
  • Vận dụng những kiến thức đã được học, kỹ năng về phép cộng để giải quyết một số tình huống cụ thể.
  • Nâng cao khả năng tính toán, tư duy của các em.

Kiến thức căn bản :

TOAN1LYTHUYET29A

Bước 1: Viết 14 rồi viết 3 sao cho 3 thẳng cột với 4 (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị)

Bước 2: Viết + (dấu cộng), kẻ vạch ngang dưới 2 số đó

Bước 3: Tính: (từ phải sang trái)

TOAN1LYTHUYET29B

Bước 1: Ta lấy 4 cộng 3 bằng 7 viết 7

Bước 2: Giữ nguyên 1, viết 1 (đứng trước số 7)

Hướng dẫn giải bài tập toán trong sách giáo khoa toán lớp 1:

Sau khi đã học xong những kiến thức cơ bản của phép cộng 14+3 – toán lớp 1  , để có thể nhớ và nâng cao khả năng làm bài . Chúng ta hãy cùng nhau giải một số bài tập sách giáo khoa ngay sau đây .Wikihoctap hy vọng với cách giải cụ thể , dễ hiểu sẽ giúp các bạn học sinh hiểu bài .

Bài 1:Tính: (Hình bài 1 trang 126, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

Quan sát hình, đếm số hình tròn đỏ và hình tròn xanh rồi điền số:

Bài 2. Tính: (Bài 2 trang 126, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

12 + 1 = 13

12 + 3 = 15

13 + 1 = 14

13 + 2 = 15

16 + 3 = 19

14 + 4 = 18

15 + 2 = 17

11 + 5 = 16

Bài 3. Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: (Hình bài 3 trang 127, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

Quan sát hình, tính các phép tính rồi chọn kết quả đúng:

11 + 1 = 12               10 + 3 = 13

14 + 2 = 16               14 + 1 = 15

10 + 8 = 18               15 + 4 = 19

Bài 4: Nêu phép tính thích hợp với mỗi tranh vẽ: (Hình bài 4 trang 127, SGK Toán 1)

Hướng dẫn:

Quan sát các tranh vẽ, nêu các phép tính phù hợp:

a, Có 12 viên bi trong hộp, thêm 2 viên vào hộp => Phép tính: 12 + 2 = 14

b, Có 15 toa tàu (kể cả đầu tàu), thêm 3 toa tàu => Phép tính: 15 + 3 = 18

Một số mẹo giúp bé tính toán giỏi toán lớp 1 :

  • Hãy dạy trẻ học toán cộng trừ bằng các đồ chơi thông minh , hỏi con về số lượng đồ vật khi chúng được cộng hay trừ đi nhau
  • Cho trẻ xem các chương trình về tính toán có những hình ảnh ngộ nghĩnh , đáng yêu

>> Xem thêm :Phép cộng dạng 25 + 14

Một số bài tập củng cố về dạng toán 14+3- toán lớp 1 :

Bài 1:Nam được bà cho 14 quả cherry đỏ và ba cho thêm 3 quả cherry xanh. Hỏi Nam có mấy quả cherry?

A.  11 quả               B. 14 quả               C. 17 quả

Bài 2: Quan sát hình sau, điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi?

A. 3                   B.4                C.5

Bài 3:Thảo được cô thưởng cho 14 cái kẹo, về nhà được mẹ thưởng thêm 3 cái kẹo. Hỏi Thảo có tất cả là bao nhiêu cái kẹo?

A. 16 cái               B. 17 cái             C.18 cái

Bài 4:Quan sát hình sau và chọn đáp án đúng?

A. 17 quả            B. 14 quả            C. 13 quả

Bài 5:Buổi sáng gà nhà Hà nở 14 con, buổi chiều Hà nở thêm được 3 con. Hỏi gà nhà Hà mới nở được bao nhiêu con?

A .17 con           B. 13 con           C. 3 con

Bài 6:Chọn số thích hợp điền vào dấu chấm hỏi?

A.3            B.4            C.5

Bài 7:Mẹ bạn Vân hái được 15 bông cải xanh, bạn Vân hái thêm 2 bông nữa để ở ngoài túi. Hỏi nhà bạn Vân hái được bao nhiêu bông cải?

A .19 bông            B. 17 bông           C. 21 bông

Bài 8:Quan sát hình sau, hãy chọn đáp án đúng?

A.15            B.16          C. 17

ĐÁP ÁN

  1. C        2. A        3.B         4.A       5.A        6.A        7.B          8. C

>>> Xem thêm :Phép cộng dạng 25 + 4, 25 + 40

Lời kết : 

Như vậy bài học về phép cộng dạng 14+ 3 đã kết thúc tại đây và các em đã nắm được chưa nào? Wikihoctap hy vọng rằng https://wikihoctap.com sẽ là địa chỉ gửi để gửi gắm niềm tin của các em học sinh và các bậc phụ huynh. Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ không ngừng nỗ lực hết mình để tổng hợp những bài giảng hay và những kiến ​​thức bổ ích.

Xem thêm: 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *