Phép cộng phân số – Bài tập có hướng dẫn giải chi tiết

Rate this post

Trước đây, chúng ta đã học qua những phép tính cộng trong phạm vi 10, phạm vi 100 rồi đúng không nào? Vậy hôm nay chúng ta sẽ khám phá một phép tính mới: Phép cộng phân số nhé. Cùng nhau học tập với nhau thôi nào các em nhỉ!

Mục tiêu bài học : Phép cộng phân số 

  • Cần ôn tập lại những kiến thức đã được học ở bài trước để làm tiền đề cho bài học hôm nay. 
  • Hướng dẫn cho các em các cách để cộng phân số giúp trẻ có thể tự tin hoàn thành được bài tập từ cơ bản đến nâng cao. 
  • Sau cùng là hoàn thành bài đã được giao.

Kiến thức cơ bản của bài : Phép cộng phân số

Sau đây sẽ là phần lý thuyết của bài học , yêu cầu các bạn nắm vững để làm bài tập

I. Phép cộng hai phân số 

a. Phép cộng hai phân số có cùng mẫu số

Quy tắc: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Phép cộng phân số

Ví dụ:

Phép cộng phân số

b. Phép cộng hai phân số khác mẫu số

Quy tắc: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Ví dụ: 1/5+1/3=3/15+5/15=8/15

Chú ý: Khi thực hiện phép cộng hai phân số, nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

II. Tính chất của phép cộng hai phân số 

  • Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Phép cộng phân số

  • Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại.

Phép cộng phân số

  • Cộng với số 0: Phân số nào cộng với (0) cũng bằng chính phân số đó.

Phép cộng phân số

Hướng dẫn giải bài tập sách Giáo khoa toán lớp 4 bài : Phép cộng phân số 

Khi đã cùng nhau học qua những kiến thức cơ bản của bài học , chúng ta sẽ cùng nhau đi làm những bài tập ôn luyện trong sách nhé !

Bài tập trang 126 :

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 1

Tính:

a) \dfrac{2}{5}+\dfrac{3}{5}

b) \dfrac{3}{4}+\dfrac{5}{4}

c) \dfrac{3}{8}+\dfrac{7}{8}

d)\dfrac{35}{25}+\dfrac{7}{25}

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án

a) \dfrac{2}{5}+\dfrac{3}{5} = \dfrac{2 + 3}{5} =\dfrac{5}{5}=1

b) \dfrac{3}{4}+\dfrac{5}{4} = \dfrac{3 +5}{4}=\dfrac{8}{4}=2

c) \dfrac{3}{8}+\dfrac{7}{8} = \dfrac{3 + 7}{8}=\dfrac{10}{8}=\dfrac{5}{4}

d)\dfrac{35}{25}+\dfrac{7}{25} = \dfrac{35 + 7}{25}=\dfrac{42}{25}

Giải Toán lớp 4 trang 126 Bài 2

Tính chất giao hoán:

Viết tiếp vào chỗ chấm:

\dfrac{3}{7}+\dfrac{2}{7} \,= \,...;

\dfrac{2}{7}+\dfrac{3}{7} = \, ...

\dfrac{2}{7}+\dfrac{3}{7}\, ...\, \dfrac{3}{7} +\dfrac{2}{7}

Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

Phương pháp giải:

– Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

– Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Đáp án

\dfrac{3}{7}+\dfrac{2}{7} = \dfrac{5}{7};

\dfrac{2}{7}+\dfrac{3}{7} =\dfrac{5}{7}

\dfrac{2}{7}+\dfrac{3}{7} = \dfrac{3}{7} +\dfrac{2}{7}

So sánh kết quả của hai phép tính ta thấy: Khi ta đổi chỗ hai phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

Bài 3 trang 126 SGK toán 4

Hai ô tô cùng chuyển gạo ở một kho. Ô tô thứ nhất chuyển được 2/7 số gạo trong kho, ô tô thứ hai chuyển được 3/7 số gạo trong kho.

Hỏi cả hai ô tô chuyển được bao nhiêu phần số gạo trong kho?

Phương pháp giải:

Chúng ta sẽ xuy luận đề bài như sau : Số gạo cả hai ô tô chuyển được = số gạo ô tô thứ nhất chuyển được + số gạo ô tô thứ hai chuyển được.

Đáp án

Cả hai ô tô chuyển được số phần số gạo trong kho là:

\dfrac{2}{7}+\dfrac{3}{7} =\dfrac{5}{7} (số gạo trong kho)

Đáp số: \dfrac{5}{7} số gạo trong kho.

Bài tập trang 127:

Giải Toán trang 127 Bài 1

Tính:

a)\dfrac{2}{3}+\dfrac{3}{4};

b)\dfrac{9}{4}+\dfrac{3}{5}

c) \dfrac{2}{5}+\dfrac{4}{7}

d) \dfrac{3}{5}+ \dfrac{4}{3}

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Đáp án:

a) Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

Bước 2: Cộng hai phân số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

b)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

Bước 2:  Chúng ta đi cộng hai phân số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

c)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

Bước 2: Cộng hai phân số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

d)

Bước 1: Quy đồng mẫu số:

Giải bài tập trang 127 SGK Toán 4

Bước 2: Cộng hai phân số:

9/ 15  +  20/15 =  29/15

Giải Toán lớp 4 trang 127 Bài 2

Tính (theo mẫu)

Mẫu:

\dfrac{13}{21}+\dfrac{5}{7}=\dfrac{13}{21}+\dfrac{5×3}{7×3}=\dfrac{13}{21}+\dfrac{15}{21} =\dfrac{28}{21}

a) \dfrac{3}{12}+\dfrac{1}{4}

b) \dfrac{4}{25}+\dfrac{3}{5}

c)\dfrac{26}{81}+\dfrac{4}{27}

d) \dfrac{5}{64}+\dfrac{7}{8}

Phương pháp giải:

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Đáp án:

a) Các em làm như sau:

\dfrac{3}{12}+\dfrac{1}{4}= \dfrac{3}{12} + \dfrac{1×3}{4×3} =\dfrac{3}{12}+\dfrac{3}{12} =\dfrac{6}{12}= \dfrac{1}{2}

b) Các em làm như sau:

\dfrac{4}{25}+\dfrac{3}{5}= \dfrac{4}{25}+\dfrac{3×5}{5×5} = \dfrac{4}{25} +\dfrac{15}{25}= \dfrac{19}{25}

c) Các em làm như sau:

\dfrac{26}{81}+\dfrac{4}{27}= \dfrac{26}{81}+\dfrac{4×3}{27×3} = \dfrac{26}{81}+\dfrac{12}{81} =\dfrac{38}{81}

d) Các em làm như sau:

\dfrac{5}{64}+\dfrac{7}{8} = \dfrac{5}{64}+\dfrac{7×8}{8×8} = \dfrac{5}{64}+\dfrac{56}{64} =\dfrac{61}{64}

Giải Toán lớp 4 trang 127 Bài 3

Một xe ô tô giờ đầu chạy được \frac{3}{8} quãng đường, giờ thứ hai chạy được \frac{2}{7} quãng đường.

Hỏi sau hai giờ ô tô đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường?

Phương pháp giải:

Số phần quãng đường chạy được trong hai giờ = số phần quãng đường chạy được trong giờ đầu + số phần quãng đường chạy được trong giờ thứ hai.

Đáp án:

Sau hai giờ ô tô đó chạy được số phần quãng đường là:

\dfrac{3}{8}+\dfrac{2}{7}=\dfrac{37}{56} (quãng đường)

Đáp số: \dfrac{37}{56} quãng đường.

Một số bài tập ôn luyện cho bài học : Phép cộng phân số 

Bài 1 :Tính

a) \displaystyle{1 \over 4} + {3 \over {5}}

b) \displaystyle{5 \over 2} + {7 \over 9}

c) \displaystyle{3 \over 2} + {2 \over 3}

d) \displaystyle{4 \over 5} + {3 \over 2}

Phương pháp giải bài tập toán trên :

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Đáp án chi tiết ,các em tham khảo để có hướng làm tốt nhất 

a) \displaystyle{1 \over 4} + {3 \over {5}} = {5 \over {20}} + {{12} \over {20}} = {{17} \over {20}}

b) \displaystyle{5 \over 2} + {7 \over 9} = \,{{45} \over {18}} + {{14} \over {18}} = {{59} \over {18}}

c)\displaystyle{3 \over 2} + {2 \over 3} = {9 \over 6} + {4 \over 6} = {{13} \over 6}

d) \displaystyle{4 \over 5} + {3 \over 2} = {8 \over {10}} + {{15} \over {10}} = {{23} \over {10}}

Bài 2 :Rút gọn rồi tính:

a)\displaystyle{4 \over 5} + {3 \over {15}}

b)\displaystyle{2 \over 3} + {{32} \over {24}}

c)\displaystyle{5 \over 6} + {{15} \over {18}}

Phương pháp giải:

Rút gọn các phân số thành phân số tối giản (nếu được) rồi thực hiện phép cộng hai phân số đó.

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

Đáp án các em tham khảo để áp dụng vào làm bài tập của mình 

a) \displaystyle{4 \over 5} + {3 \over {15}} = {4 \over 5} + {1 \over 5} \displaystyle= {5 \over 5} = 1

b) \displaystyle{2 \over 3} + {{32} \over {24}} = {2 \over 3} + {4 \over 3} = {6 \over 3} = 2

c) \displaystyle{5 \over 6} + {{15} \over {18}} = {5 \over 6} + {5 \over 6} = {{10} \over {12}} = {5 \over 3}

Lời kết :

Thế là bài học: Phép cộng phân số trong toán học lớp 4 đã kết thúc tại đây. Mong các bạn nhỏ đều có thể hiểu được bài đầy đủ nhất và có thể tự tin làm bài tập từ cơ bản cho đến nâng cao. Học tập cùng bài giảng thật thú vị đúng không nào?

Xem thêm :

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *