Bài tập phép thử và biến cố kèm hướng dẫn giải chi tiết nhất

Rate this post

Phép thử và biến cố là một phần kiến thức khá mới đối với các em học sinh lớp 11. Nếu các em còn gặp khó khăn khi học nội dung này thì đừng bỏ qua bài giảng này của wikihoctap nhé!. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc đồng thời hướng dẫn giải các bài tập SGK để các em tham khảo. Cùng bắt đầu bài học ngay bây giờ nhé!

Mục tiêu:

  • Hiểu được thế nào là phép thử, biến cố.
  • Giải được phép toán trên các biến cố.

Lý thuyết cần nắm Phép thử và biến cố

Tổng hợp lý thuyết cơ bản và chi tiết nhất Wikihoctap biên soạn giúp các em nám vững kiến thức!

Phép thử và không gian mẫu

a. Phép thử

🌸Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thí nghiệm hay một hành động mà:

  • Kết quả của nó không đoán trước được;
  • Có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó.

🌸Phép thử thường được kí hiệu bởi chữ T.

b. Không gian mẫu

🌸Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử được gọi là không gian mẫu của phép thử và được kí hiệu bởi chữ Ω  (đọc là ô-mê-ga).

Ví dụ: Gieo một đồng tiền có hai mặt là mặt sấp và mặt ngửa (N). Khi đó

Phép thử là: Gieo một đồng tiền

Không gian mẫu là: Ω={S,N} , trong đó S kí hiệu cho kết quả “Mặt sấp xuất hiện” và N kí hiệu cho kết quả “Mặt ngửa xuất hiện”.

Biến cố

 Biến cố là một tập con của không gian mẫu.

 Như vậy, biến cố A liên quan đến phép thử T là một tập hợp bao gồm các kết quả nào đó của phép thử.

 Mỗi kết quả của phép thử T làm cho A xảy ra, được gọi là một kết quả thuận lợi cho A.

 Tập hợp các kết quả thuận lợi cho A được kí hiệu là ΩA . Khi đó người ta nói biến cố A được mô tả bởi tập ΩA .

 Tập  được gọi là biến cố không thể (gọi tắt là biến cố không). Còn tập Ω  được gọi là biến cố chắc chắn.

Phép toán trên các biến cố

• Giả sử A là biến cố liên quan đến phép thử. Tập ΩA được gọi là biến cố đối của biến cố A, kí hiệu là A¯¯¯¯.

Ví dụ: Phép thử: Gieo một con súc sắc.

Gọi B là biến cố “Xuất hiện mặt chẵn chấm” thì B¯¯¯¯ là biến cố “Xuất hiện mặt lẻ chấm”.

Giả sử A và B là hai biến cố liên quan đến phép thử. Ta có định nghĩa sau:

• Tập AB được gọi là hợp của các biến cố A và B. AB xảy ra khi và chỉ khi A xảy ra hoặc B xảy ra.

• Tập AB được gọi là giao của các biến cố A và B. AB xảy ra khi và chỉ khi A và B đồng thời xảy ra.

• Nếu AB= thì ta nói A và B xung khắc. Vậy A và B xung khắc khi và chỉ khi chúng không khi nào cùng xảy ra.

phép thử và biến cố
Bài tập phép thử và biến cố kèm hướng dẫn giải chi tiết nhất

Ta có bảng sau

phép thử và biến cố

Ví dụ: Xét phép thử: gieo một đồng tiền hai lần với các biến cố:

A: “Kết quả của hai lần gieo là như nhau”.

B: “Có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp”.

C: “Lần thứ hai mới xuất hiện mặt sấp”.

D: “Lần đầu xuất hiện mặt sấp”.

Ta có:

A = {SS,NN}B = {SN;NS;SS}C = {NS}D = {SS,SN}

Từ đó

CD =  {SS;NS;SN} = B;

AD = {SS}  là biến cố “cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp”.

Giải bài tập SGK Đại số 11 Phép thử và biến cố

Bài 1 (trang 63 SGK Đại số 11): 

Gieo một đồng tiền 3 lần.

a.Mô tả không gian mẫu.

b.Xác định các biến cố:

A:”Lần đầu xuất hiện mặt sấp”

B:”Mặt sấp xảy ra đúng một lần”

C: “Mặt ngửa xảy ra ít nhất một lần”.

Lời giải:

a. Kí hiệu : S là đồng tiền ra mặt sấp và N là đồng tiền ra mặt ngửa

Không gian mẫu gồm 8 phần tử:

Ω = {SSS, SSN, NSS, SNS, NNS, NSN, SNN, NNN}

b.Xác định các biến cố:

A:”Lần đầu xuất hiện mặt sấp”

A ={SSS, SSN, SNS, SNN}

B: “Mặt sấp xảy ra đúng một lần”

B = {SNN, NSN, NNS}

C: “Mặt ngửa xảy ra ít nhất một lần”.

C = {SSN, NSS, SNS, NNS, NSN, SNN, NNN}

Bài 2 (trang 63 SGK Đại số 11): 

Gieo một con súc sắc hai lần.

a. Mô tả không gian mẫu

b. Phát biểu các biến cố sau dưới dạng mệnh đề:

A: = {(6,1), (6,2), (6,3), (6,4), (6, 5), (6, 6)}

B: = {(2, 6), (6, 2), (3, 5), (5, 3), (4, 4), (1, 7), (7, 1)}

C: = {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6)}.

Lời giải:

a. Không gian mẫu gồm 36 phần tử:

Ω = {(i, j) | i, j = 1, 2, 3, 4, 5, 6 }

Trong đó (i, j) là kết quả “lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm”.

b. Phát biểu các biến cố dưới dạng mệnh đề:

A = {(6,1), (6,2), (6,3), (6,4), (6, 5), (6, 6)}

– Đây là biến cố “lần đầu xuất hiện mặt 6 chấm khi gieo con súc sắc”.

B = {(2, 6), (6, 2), (3, 5), (5, 3), (4, 4)}

– Đây là biến cố ” cả hai lần gieo có tổng số chấm bằng 8″.

C = {(1, 1), (2, 2), (3, 3), (4, 4), (5, 5), (6, 6)}

– Đây là biến cố ” kết quả của hai lần gieo là như nhau”.

Bài 3 (trang 63 SGK Đại số 11): 

Một hộp chứa 4 cái thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4, lấy mẫu ngẫu nhiên 2 thẻ.

a. Mô tả không gian mẫu.

b. Xác định các biến cố sau:

A: “Tổng các số trên hai thẻ là số chẵn”.

B: “Tích các số trên hai thẻ là số chẵn.”

Lời giải:

a. Do hai thẻ cần chọn không phân biệt thứ tự nên (i;j) với (j;i) là như nhau. Do đó không gian mẫu chỉ là:

Ω = {(1, 2), (1, 3), (1, 4), (2, 3), (2, 4), (3, 4)}

Trong đó (i, j) là kết quả “lần đầu lấy trúng thẻ i và lần 2 lấy trúng thẻ j”.

b. Xác định các biến cố sau:

A: “Tổng các số trên hai thẻ là số chẵn”.

⇒ A = {(1, 3), (2, 4)}

B: “Tích các số trên hai thẻ là số chẵn”.

⇒ B = {(1, 2), (1, 4), (2, 3), (2, 4), (3, 4)}

Bài 4 (trang 64 SGK Đại số 11): 

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Kí hiệu Ak là biến cố: “Người thứ K bắn trúng”, k = 1, 2.

a. Hãy biểu diễn các biến cố sau qua các biến cố A1, A2;

A: “Không ai bắn trúng”

B: “Cả hai đều bắn trúng”

C: “Có đúng một người bắn trúng”

D: “Có ít nhất một người bắn trúng”

b. Chứng tỏ rằng A = D−; B và C xung khắc nhau.

Lời giải:

Ak là biến cố: “Người thứ k bắn trúng”

– A1 : “Người thứ nhất bắn trúng”

⇒ Giải bài 4 trang 64 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11 : “Người thứ nhất không bắn trúng”.

– A2 : “Người thứ hai bắn trúng”

⇒ Giải bài 4 trang 64 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11 : “Người thứ hai không bắn trúng”.

Giải bài 4 trang 64 sgk Đại số 11 | Để học tốt Toán 11

Bài 5 (trang 64 SGK Đại số 11): 

Từ một hộp chứa 10 cái thẻ, trong đó các thẻ đánh số 1, 2, 3, 4, 5 màu đỏ, thẻ đánh số 6 màu xanh và các thẻ đánh số 7, 8, 9, 10 màu trắng. Lấy ngẫu nhiên một thẻ.

a.Mô tả không gian mẫu.

b.Kí hiệu A, B, C là các biến cố sau:

A: “Lấy được thẻ màu đỏ”

B: “Lấy được thẻ màu trắng”

C: “Lấy được thẻ ghi số chắn”.

Hãy biểu diễn các biến cố A, B, C bởi các tập hợp con tương ứng của không gian mẫu.

Lời giải:

a. Không gian mẫu gồm 10 phần tử:

Ω = {1, 2, 3, …, 10}

b. A, B, C “là các biến cố”.

+ A: “Lấy được thẻ màu đỏ”

⇒ A = {1, 2, 3, 4, 5}

+ B: “Lấy được thẻ màu trắng”

⇒ B = {7, 8, 9, 10}

+ C: “Lấy được thẻ ghi số chắn”.

⇒ C = {2, 4, 6, 8, 10}

Bài 6 (trang 64 SGK Đại số 11): 

Gieo một đồng tiền liên tiếp cho đến khi xuất hiện mặt sấp hoặc cả 4 lần ngửa thì dừng lại.

a. Mô tả không gian mẫu.

b. Xác định các biến cố.

A: “Số lần gieo không vượt quá 3”

B: “Số lần gieo là 4”

Lời giải:

a. Không gian mẫu của phép thử gồm 5 phần tử được mô tả sau:

Ω = {S, NS, NNS, NNNS, NNNN}

b. Xác định các biến cố:

+ A: “Số lần gieo không vượt quá 3”

A = {S, NS, NNS}

+ B: “Số lần gieo là 4”

B = {NNNS, NNNN}.

Bài 7 (trang 64 SGK Đại số 11): 

Từ một hộp chứa 5 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5 lấy ngẫu nhiên liên tiếp hai lần mỗi lần một quả và xếp theo thứ tự từ trái sang phải.

a. Mô tả không gian mẫu.

b. Xác định các biến cố sau:

A: “Chữ số sau lớn hơn chữ số trước”

B: “Chữ số trước gấp đôi chữ số sau”

C: “Hai chữ số bằng nhau”.

Lời giải:

a. Không gian mẫu gồm 20 phần tử được mô tả như sau:

Ω = {(1; 2), (2; 1), (1; 3), (3; 1), (1; 4), (4; 1), (1; 5), (5; 1), (2; 3), (3; 2), (2; 4), (4; 2), (2; 5), (5; 2), (3; 4), (4; 3), (3; 5), (5; 3), (4; 5), (5; 4)}

b. Xác định các biến cố sau:

+ A: “Chữ số sau lớn hơn chữ số trước”

A = {(1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (3; 4), (3; 5), 4; 5)}

+ B: “Chữ số trước gấp đôi chữ số sau”

B = {(2; 1), (4; 2)}

+ C: “Hai chữ số bằng nhau”.

C = ∅

Bài tập tự luyện Phép thử và biến cố

Sau khi học xong phần lý thuyết và làm bài tập sách giáo khoa, các bài tập tự luyện sẽ giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức!

Phần câu hỏi

Câu 1: Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

A. Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp

B. Gieo đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa

C. Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ

D. Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.

Câu 2: Gieo một đồng tiền và một con súc sắc. Số phần tử của không gian mẫu là:

A. 24

B. 12

C. 6

D. 8

Câu 3: Gieo 2 con súc sắc và gọi kết quả xảy ra là tích số hai nút ở mặt trên. Số phần tử của không gian mẫu là:

A. 9

B. 18

C. 29

D. 39

Câu 4: Gieo đồng tiền hai lần. Số phần tử của biến cố để mặt ngửa xuất hiện đúng lần là:

A. 2

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 5: Cho phép thử có không gian mẫu Ω={1,2,3,4,5,6} . Các cặp biến cố không đối nhau là:

A. A={1} và B={2,3,4,5,6} .

B. C={1,4,5} và D={2,3,6} .

C. E={1,4,6} và F={2,3}

D. Ω và  .

Phần đáp án

  1. D      2.B       3. B       4.D       5.C

Lời kết

Hệ thống các kiến thức trong phần tổ hợp xác suất luôn là những kiến thức khá trừu tượng. Bài học phép thử và biến cố cũng không ngoại lệ. Nhưng các em không cần lo lắng vì đã có wikihoctap ở đây rồi. Chúng tôi sẽ cung cấp cho các em thật nhiều các dạng bài tập khác nhau để các em thỏa sức ôn luyện nhé!

>> Xem thêm bài giảng khác:

Minh Phương

Là 1 giáo viên Toán tôi luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho học sinh những bài học sinh động, lý thú, giúp các em vững vàng kiến thức và say mê, yêu thích môn Toán hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *