Thực hiện các phép trừ 55-8, 56-7, 37-8, 68-9 (Toán lớp 2)

5/5 - (1 bình chọn)

Điều kỳ diệu của toán học là ở chỗ ta không chỉ thấy nó trên những trang sách mà còn thấy được trong cuộc sống thường ngày. Hôm nay hãy cùng Wikihoctap.com hiểu thêm về điều kỳ diệu đó thông qua các phép trừ 55-8, 56-7, 37-8, 68-9. Mong các em học sinh và các bậc phụ huynh đón nhận.

Mục tiêu bài học “Phép trừ 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 “

Nội dung lý thuyết và các bài tập được itoan biên soạn nhằm các mục tiêu sau:

  • Thực hiện được các phép trừ 55-8, 56-7, 37-8, 68-9, nắm vững phương pháp và có được kết quả chính xác.
  • Áp dụng vào giải các bài toán dưới dạng lời văn, kỹ năng đoạn thẳng.
  • Tăng khả năng tư duy, sáng tạo, linh hoạt, áp dụng được vào cuộc sống.

Lý thuyết bài học “Phép trừ 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 “

Để giúp các em hiểu bài, itoan đã tối ưu các lý thuyết cơ bản gồm 3 dạng bài tập sau đây:

Dạng 1: Tính

• Đặt tính thẳng hàng.

• Thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, khi hàng đơn vị của số bị trừ không đủ để trừ thì các em cần thực hiện phép trừ có nhớ.

Ví dụ minh họa: Đặt tính và tính 

Lời giải:

=> Vậy 55 – 8 = 47.

Dạng 2: Tìm x

 Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

• Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Ví dụ minh họa: Tìm x, biết: 

Lời giải:

x + 8 = 27

x       = 27 – 8

x       = 19

=> Vậy giá trị của x = 19.

Dạng 3: Toán đố:

• Đọc và phân tích đề.

• Tìm cách giải của bài toán: Chú ý bài toán có các từ khóa “giảm đi“; “còn lại“… thì các em thường sử dụng phép tính trừ có nhớ để tìm lời giải.

• Trình bày bài giải.

• Kiểm tra lại lời giải và đáp số em vừa tìm được.

Ví dụ minh họa: Một cửa hàng có 36 quyển vở, đã bán 7 quyển vở. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển vở?

Lời giải:

Cửa hàng còn lại số quyển vở là:

36 – 7 = 29 (quyển vở)

Đáp số: 29 quyển vở.

Xem thêm bài giảng của cô Đỗ Thị Quý Công để hiểu bài hơn nhé:

>> Tìm hiểu thêm: 15, 16 17, 18 trừ đi một số

Hướng dẫn giải bài tập trong SGK Toán 2:

Sau đây là lời giải chi tiết các bài tập trong SGK Toán 2 bài “Phép trừ dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9”, các em cùng tham khảo nhé:

Bài 1: (SGK Toán 2, trang 66)

Tính:

Hướng dẫn:

Itoan sẽ hướng dẫn các em 1 câu mẫu:

Ta có: 45 – 9 = ?

• Thực hiện lần lượt từ phải sang trái.

• 5 không trừ được 9, lấy 15 trừ 9 bằng 6, viết 6, nhớ 1.

• 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.

=> Vậy 45 – 9 = 36.

Các em thực hiện tương tự như vậy để được đáp án sau:

Bài 2: (SGK Toán 2, trang 66)

Tìm x:

a) x + 9 = 27;

b) 7 + x = 35;

c) x + 8 = 46.

Hướng dẫn:

Muốn tìm một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. Các em tham khảo lời giải sau:

a) x + 9 = 27;

    x       = 27 – 9

    x       = 18

b) 7 + x = 35;

          x = 35 – 7

          x = 28

c) x + 8 = 46

    x       = 46 – 8

    x       = 38.

Bài 3: (SGK Toán 2, trang 66)

Vẽ hình theo mẫu:

Hướng dẫn:

Các em nối hai dâu chấm đã có sẵn để tạo thành đoạn thẳng, các đoạn thẳng này phải tạo được thành hình như hình mẫu:

Bài tập tự luyện và đáp án:

Một số phương pháp giúp trẻ học hiệu quả môn Toán:

Toán là môn học sẽ gắn bó với các con trong suốt 12 năm học, nó còn giúp các con kích thích sự tư duy, sáng tạo. Vì vậy, cần phải có phương pháp dạy và học môn Toán một cách hiệu quả để trẻ yêu thích môn Toán: 

• Dạy trẻ bản chất chứ không dạy trẻ học vẹt, học tủ: dạy trẻ hiểu rõ định nghĩa và các khái niệm.

• Thầy, cô hoặc cha mẹ khi dạy con cần có sự tương tác để giúp các con thích thú với các con số hơn.

• Vận dụng phương pháp chơi mà học, học mà chơi: chơi các trò chơi liên quan đến những phép cộng, trừ, nhân, chia để các con nhớ lâu không quên.

• Học đi đôi với hành: việc áp dụng các kiến thức vào đời sống là rất quan trọng, nó giúp trẻ linh hoạt trong việc xử lí tình huống.

Lời kết:

Các em đã thấy được điều kỳ diệu thông qua bài học về các phép trừ 55-8, 56-7, 37-8, 68-9 chưa nào? Dựa trên phương pháp, cách thức đơn giản, tối ưu và hiệu quả nhất, Wikihoctap.com mong muốn mang đến cho các em nguồn kiến thức chắc chắn nhất để trang bị cho bản thân trong cuộc sống cũng như trong học tập. Cảm ơn các em học sinh và quý phụ huynh đã quan tâm theo dõi và ủng hộ.

Xem thêm tại:

Phép cộng dạng 14+3- Hướng dẫn giải bài tập toán lớp 1
Phép cộng dạng 25 + 14 – Giải Toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]
Phép trừ dạng 17 – 2 – Toán 1 (Bài tập & Lời giải SGK) [Cánh Diều]
Phép trừ dạng 27 – 4; 63 – 40 – Giải toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]
Phép trừ dạng 39 – 15 – Giải toán lớp 1 SGK [Cánh Diều]

                               “Thành công chỉ có một điểm đến nhưng có rất nhiều con đường đi”.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *